Thước Lỗ Ban là gì, cách sử dụng thước lỗ ban trong phong thủy

Bất động sản - Rao vặt nhà đất 24h - Thông tin giá nhà đất mới nhất
Bất động sản - Rao vặt nhà đất 24h - Thông tin giá nhà đất mới nhất

Thước Lỗ Ban là gì, cách sử dụng thước lỗ ban trong phong thủy

27-03-2018 19:19      

Thước lỗ ban là gì? Cách sử dụng thước lỗ ban đo bàn thờ, cửa chính, xem thước lỗ ban theo tuổi chuẩn nhất. Mời bạn cùng tham khảo!

Thước Lỗ Ban là một trong những sản phẩm mà người thợ mộc lừng danh Trung Hoa đã sáng tạo nên. Sản phẩm này có có đánh dấu các mốc kích thước đẹp, xấu liên quan đến thước lỗ ban phong thủy.

Trong bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu cho các bạn cách sử dụng thước lỗ ban trong phong thủy và ý nghĩa của thước lỗ ban.

Thông tin về thước lỗ ban, thước lỗ ban là gì

Thước lỗ ban nguyên thủy chỉ có 42,9 cm vì thế nếu đo những vật có kích thước lớn thì sẽ dẫn đến sai số. Ngày nay thước Lỗ Ban với nhiều loại được bày bán nhiều nơi tại nhiều cửa hàng. Có cả thước dài 5m bạn có thể dễ dàng mua.

Thước Lỗ Ban phong thủy

Thước Lỗ Ban phong thủy

Trên Thước được chia thành những vạch có màu đỏ và màu đen. Cách xem thước lỗ ban chuẩn thì cần có thước lỗ ban phong thủy .Trong xem phong thủy nhà ở nếu như cần sử dụng đến thước Lỗ Ban thì bạn cần chú ý nếu kích thước rơi vào vạch đỏ là Tốt, Vạch đen là Xấu.

Nhưng bạn cần phải chú ý  nếu thước lỗ ban ban bạn sử dụng có thêm phần thước kết hơp thì có nghĩa là đo 1 kích thước ở 1 vị trí sẽ rơi vào 2 vạch - 2 cung, tức là phần thước hàng chữ nhỏ, nên có khi cửa đã lọt vào cung tốt ở hàng trên, hàng dưới lại là cung xấu và ngược lại. Đây chính là sự vận dụng luật bù trừ trong vũ trụ. Ta được ở mặt này lại mất ở mặt khác cho nên không thể có cái gọi là hoàn hảo trên đời này. Như vậy, để được một kích thước tốt hợp phong thủy thì trên đỏ, dưới đỏ. Xem tử vi chính xác nhất cho biết cần phải chọn đúng thì vận may mới đến.

Ngoài thước lỗ ban đo cửa chính, thước lỗ ban bàn thờ thì bạn cũng cần xem ngày tốt đóng giường nằm hay bàn làm việc cũng nên dùng cách xem thước lỗ ban chuẩn, cách xem thước lỗ ban theo tuổi.

Cách xem thước lỗ ban chuẩn

Hầu hết thước Lỗ Ban được bán trên thị trường in chữ Trung Quốc nên khó nhận biết cho người Việt. Chúng ta có thể nhận biết bằng cách xem thước lỗ ban chuẩn dưới đây. Kiến thức phong thủy sẽ hướng dẫn các bạn một cách chi tiết nhất.

Ý nghĩa của phần chữ Lớn hàng trên

Một cây thước Lỗ Ban có 8 cung (hàng chữ lớn, nằm trong ô vuông), là biến thể của đồ hình Bát quái, thay vì sắp theo hình tròn người ta sắp lại theo hàng ngang. Trong 8 cung đó có 4 cung tốt (màu đỏ) và 4 cung xấu (màu đen), đi từ trái sang phải sắp xếp theo thứ tự sau:

Tài 財 - Bệnh 病 – Ly 離 - Nghĩa 義 - Quan 官- Kiếp 劫 - Hại 害 - Bản 本 

Trong mỗi cung đó lại chia thành 4 cung nhỏ bài viết này sẽ giải thích cặn kẽ cho các bạn hiểu. Chú ý là chúng ta vẫn đang xem xét hàng chữ lớn.

Cách xem thước lỗ ban chuẩn

Cách xem thước lỗ ban chuẩn

Cung thứ 1 (đỏ, tốt) – Tài 財 : tiền của, chia thành.

- Tài Đức 財德 : có tiền của và có đức.

- Bảo Kho 寶庫 : kho báu.

- Lục Hợp 六合 : sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất).

- Nghinh Phúc 迎福 : đón nhận phúc đến.

Cung thứ 2 (đen, xấu) – Bệnh 病 : bệnh tật, chia thành.

- Thoái Tài 退財 : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã.

- Công Sự 公事 : tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền.

- Lao Chấp 牢執 : bị tù.

- Cô Quả 孤寡 : chịu phận cô đơn.

Cung thứ 3 (đen, xấu) – Ly 離 : chia lìa, chia thành.

- Trường Khố 長庫 : dây dưa nhiều chuyện.

- Kiếp Tài 劫財 : bị cướp của.

- Quan Quỉ 官鬼 : chuyện xấu với chính quyền.

- Thất Thoát 失脫 : mất mát.

Cung thứ 4 (đỏ, tốt) – Nghĩa 義 : chính nghĩa, tình nghĩa, chia thành.

- Thiêm Đinh 添丁 : thêm con trai.

- Ích Lợi 益利 : có lợi ích.

- Quí Tử 貴子 : con giỏi, ngoan.

- Đại Cát 大吉 : rất tốt.

Cung thứ 5 (đỏ, tốt) – Quan 官 : quan chức, chia thành.

- Thuận Khoa 順科 : thi cử thuận lợi.

- Hoạnh tài 橫財 : tiền của bất ngờ.

- Tiến Ích 進益 : làm ăn phát đạt.

- Phú Quý 富貴 : giàu có.

Cung thứ 6 (đen, xấu) – Kiếp 劫 : tai họa, chia thành.

- Tử Biệt 死別 : chia lìa chết chóc.

- Thoái Khẩu 退口 : mất người.

- Ly Hương 離鄉 : xa cách quê nhà.

- Tài Thất 財失 : mất tiền của.

Cung thứ 7 (đen, xấu) – Hại 害 : thiệt hại, chia thành.

- Tai Chí 災至 : tai họa đến.

- Tử Tuyệt 死絕 : chết mất.

- Bệnh Lâm 病臨 : mắc bệnh.

- Khẩu Thiệt 口舌 : mang họa vì lời nói.

Cung thứ 8 (đỏ, tốt) – Bản 本 : vốn liếng, bổn mệnh, chia thành.

- Tài Chí 財至 : tiền của đến.

- Đăng Khoa 登科 : thi đậu.

- Tiến Bảo 登科 : được của quý.

- Hưng Vượng 興旺 : làm ăn thịnh vượng.

Ý nghĩa của phần chữ Nhỏ - Hàng dưới

Thước này gồm 10 cung, 6 cung tốt (màu đỏ) và 4 cung xấu (màu đen). Đi từ trái sang phải, thứ tự như sau

Cách xem thước lỗ ban chuẩn

Cách xem thước lỗ ban chuẩn

Cung 1 (đỏ, tốt) – Đinh 丁 : con trai, chia thành.

- Phúc Tinh 福星 : sao Phúc.

- Cập Đệ 及第 : thi đỗ.

- Tài Vượng 財旺 : được nhiều tiền của.

- Đăng Khoa 登科 : : thi đậu.

Cung 2 (đen, xấu) – Hại 害 , chia thành.

- Khẩu Thiệt 口舌: mang họa vì lời nói.

- Bệnh Lâm 病臨: mắc bệnh.

- Tử Tuyệt 死絕: chết mất.

- Tai Chí 災至: tai họa đến.

Cung 3 (đỏ, tốt) – Vượng 旺 : thịnh vượng, chia thành.

- Thiên Đức 天德 : đức của trời ban.

- Hỉ Sự 喜事 : gặp chuyện vui.

- Tiến Bảo 喜事: được của quý.

- Nạp Phúc 納福 : đón nhận phú.

Cung 4 (đen, xấu) – Khổ 苦 : khổ đau, đắng cay, chia thành.

- Thất Thoát 失脫: mất mát.

- Quan Quỉ 官鬼 : chuyện xấu với chính quyền.

- Kiếp Tài 劫財: bị cướp của.

- Vô Tự 無嗣: không con nối dõi.

· Cung 5 (đỏ, tốt) – Nghĩa 義, chia thành.

- Đại Cát 大吉: rất tốt.

- Tài Vượng 財旺 : nhiều tiền của.

- Ích Lợi 益利: có lợi ích.

- Thiên Khố 天庫 : kho trời.

Cung 6 (đỏ, tốt) – Quan 官, chia thành.

- Phú Quy 富貴: giàu có.

- Tiến Bảo 進寶: được của quý.

- Hoạnh Tài 橫財: tiền của bất ngờ.

- Thuận Khoa 順科: thi cử thuận lợi.

Cung 7 (đen, xấu) – Tử 死 : chết chóc, chia thành.

- Ly Hương 離鄉: xa cách quê nhà.

- Tử Biệt 死別: chia lìa chết chóc.

- Thoái Đinh 退丁 : mất con trai.

- Thất Tài 失財 : mất tiền của.

Cung 8 (đỏ, tốt) – Hưng 興 : hưng thịnh, chia thành.

- Đăng Khoa 登科: thi đậu.

- Quí Tử 貴子 : con giỏi, ngoan.

- Thêm Đinh 添丁 : thêm con trai.

- Hưng Vượng 興旺: làm ăn thịnh vượng.

Cung 9 (đen, xấu) – Thất 失 : mất mát, chia thành.

- Cô Quả 孤寡: chịu phận cô đơn.

- Lao Chấp 牢執 : bị tù.

- Công Sự 公事: tranh chấp, thưa kiện ra chính quyền.

- Thoái Tài 退財 : hao tốn tiền của, làm ăn lỗ lã.

Cung 10 (đỏ, tốt) – Tài 財, chia thành.

- Nghinh Phúc 迎福: đón nhận phúc đến.

- Lục Hợp 六合sáu cõi đều tốt (Đông-Tây-Nam-Bắc và Trời-Đất).

- Tiến Bảo 進寶: được của quý.

- Tài Đức 財德: có tiền của và có đức.

Chia sẻ:
Bài viết liên quan